Bệnh viêm da cơ địa

Những điều cần biết về bệnh vảy nến

Vảy nến là một dạng bệnh tổn thương trên da mạn tính khá thường gặp. Thông thường bệnh không gây nguy hiểm đến tính mạng của người bệnh nhưng gây mất thẩm mỹ và gây cản trở tâm lý tự tin của người bệnh. Chỉ có một số ít thể bệnh gây ảnh hưởng tới sức khỏe của người bệnh.

Bệnh vảy nến là gì?
Bệnh vảy nến là gì?

1.Bệnh vảy nến là gì?

Bệnh vảy nến là bệnh viêm da mạn tính, tiến triển từng đợt, dai dẳng. Vảy nến là bệnh thường gặp ở Việt Nam và các nước trên thế giới. Tại Việt Nam tỷ lệ người mắc bệnh chiếm khoảng 2-3% dân số, tùy từng khu vực.

Bình thường, các tế bào da cũ sau khi chết sẽ bong và thay thế bằng tế bào da mới. Nhưng ở bệnh nhân bị bệnh này thì quá trình này nhanh hơn gấp nhiều lần. Do tăng sản tế bào da, nên không kịp thay thế các tế bào da cũ tích tụ lại tạo thành từng mảng có vảy nên gọi là bệnh vảy nến.

2. Nguyên nhân gây bệnh vảy nến

Hiện nay nguyên nhân bệnh vảy nến chưa rõ. Theo nghiên cứu người ta thấy bệnh liên quan tới yếu tố rối loạn miễn dịch và di truyền. Thương tổn trên da của bệnh vảy nến xuất hiện khi gặp các điều kiện thuận lợi bao gồm:

  • Yếu tố di truyền: Bệnh vảy nến thường gặp ở những người có gen HLA-B13, B17, BW57 và CW6. Đặc biệt gen HLA-CW6 gặp ở 87% bệnh nhân vảy nến.
  • Cơ chế miễn dịch: Có sự thay đổi miễn dịch ở bệnh nhân vảy nến. Các tế bào miễn dịch được hoạt hoá, tiết các hoạt chất có tác dụng thúc đẩy tăng sinh, làm rối loạn quá trình biệt hoá tế bào sừng trên da.
  • Các yếu tố thuận lợi như: Căng thẳng, stress ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần; tiền sử bệnh nhân mắc các bệnh mạn tính, chấn thương, nhiễm khuẩn hoặc sử dụng
  • thuốc như corticoid; bệnh nhân có tiền sử rối loạn nội tiết, rối loạn chuyển hóa hoặc nghiện rượu.

>>>> Tham khảo: Những điều cần biết về thoái hóa khớp gối

3. Triệu chứng và phân thể bệnh vảy nến

Triệu chứng và phân thể bệnh vảy nến
Triệu chứng và phân thể bệnh

3.1 .Vảy nến thể thông thường

Chiếm đa số và các biểu hiện bao gồm

  • Thương tổn trên da: Điển hình là những dát đỏ, giới hạn rõ với da lành, trên dát phủ vảy da dễ bong. Đặc điểm của dát là có màu đỏ hoặc hồng, số lượng thay đổi, kích thước khác nhau, ranh giới rõ với da lành, hình tròn hoặc bầu dục, hoặc hình nhiều vòng cung, ấn kính mất màu, sờ mềm, không thâm nhiễm, không đau. Vị trí thường gặp chỗ tỳ đè, vùng hay bị cọ sát như khuỷu tay, đầu gối, mấu chuyển, mặt duỗi các chi, chỗ bị sang chấn hay vết bỏng, sẹo, vết cào gãi gọi là dấu hiệu koebner. Trường hợp vảy nến đảo ngược thì xuất hiện ở các nếp gấp.
  • Vảy xuất hiện ở da đầu, thường ở vị trị đường chân tóc. 
  • Xuất hiện dạng vảy ở lòng bàn tay và bàn chân
  • Thương tổn trên móng: Chiếm khoảng 30-50% tổng số bệnh nhân vảy nến, thường kèm với thương tổn da ở đầu ngón hoặc rải rác ở toàn thân. Thương tổn móng có thể là những chấm lõm ở mặt móng hoặc những vân ngang; móng mất trong, có những đốm trắng hoặc thành viền màu vàng đồng; mất  móng ở bờ tự do…
  • Tổn thương niêm mạc: Thường gặp ở niêm mạc quy đầu là những vết màu hồng, không thâm nhiễm, giới hạn rõ, ít hoặc không có vảy, tiến triển mạn tính. Ở lưỡi giống viêm lưỡi hình bản đồ hoặc viêm lưỡi phì đại tróc vảy. Ở mắt biểu hiện viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm mí mắt.

3.2. Các thể vảy nến đặc biệt

  • Thể mụn mủ: Thường khu trú ở lòng bàn tay và lòng bàn chân.
  • Thể khớp: Ít gặp, chiếm 10-20% số ca mắc vảy nến. Biểu hiện đau khớp, hạn chế và viêm một khớp, viêm đa khớp vảy nến.
  • Thể đỏ da toàn thân: Thường là biến chứng của vảy nến thể thông thường hoặc do dùng corticoid toàn thân, đôi khi là biểu hiện đầu tiên của bệnh.

4. Tiến triển và biến chứng của bệnh vảy nến

4.1 Tiến triển

Bệnh tiến triển từng đợt, xen kẽ những đợt bùng phát là thời kỳ tạm lắng. Khi thương tổn biến mất hoàn toàn gọi là vảy nến yên lặng. Khi chỉ còn một vài mảng thương tổn khu trú ở vị trí nào đó, tồn tại dai dẳng trong nhiều tháng, nhiều năm gọi là vảy nến ổn định. Vì vậy, khi điều trị sạch thương tổn da cũng không thể coi là bệnh đã khỏi hoàn toàn. Bệnh có thể bùng phát khi gặp các điều kiện và yếu tố thuận lợi.

4.2 Biến chứng

  • Bệnh diễn biến lâu ngày có thể gây chàm hóa da, lichen hóa, bội nhiễm vi khuẩn trên da. 
  • Biến chứng ung thư da hiếm gặp.
  • Đỏ da toàn thân: Gặp ở những bệnh nhân thể đỏ da toàn thân.
  • Vảy nến thể khớp có thể làm biến dạng khớp, cứng khớp, nhất là cột sống. Ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, thậm chí là có thể gây tàn phế.
Phòng ngừa bệnh như thế nào?
Phòng ngừa bệnh như thế nào?

5. Làm sao để phòng ngừa bệnh vảy nến

Hiện tại chưa có phương pháp nào để điều trị đặc hiệu hay biện pháp phòng bệnh đặc hiệu. Một số biện pháp được dùng để hạn chế nguy cơ tái phát bệnh như:

  • Điều trị bằng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý sử dụng thuốc theo ý mình. Nhất là các chế phẩm từ corticoid cần được kê đơn, nếu tự ý dùng biểu hiện khỏi nhanh nhưng lại bùng phát một thể nặng hơn.
  • Giữ gìn vệ sinh cơ thể sạch sẽ. 
  • Chăm sóc da cẩn thận, tránh để da bị khô bằng cách sử dụng dưỡng ẩm hợp lý và tổn thương.
  • Giữ trạng thái tinh thần ổn định, thoải mái, không để bị trầm cảm hay lo lắng quá mức.
  • Không nên sử dụng thuốc lá, rượu bia
  • Bổ sung các thức ăn có chứa acid folic và omega-3, hạn chế chất béo.
  • Nên đi khám nếu có dấu hiệu của nhiễm khuẩn da, thấy mụn mủ trên da, đặc biệt có kèm sốt, đau nhức cơ hoặc sưng tấy.

Trên đây là một số điều cần biết về bệnh vảy nến. Chế độ sinh hoạt và ăn uống góp phần làm giảm nguy cơ tái phát bệnh vảy nến nên người bệnh cần chú ý.

>> >>Xem thêm: Cách chẩn đoán và điều trị bệnh vảy nến

Nguồn tài liệu: phòng khám đông y uy tín https://thuocnamnguyenkieu.com/

Tags: